UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định số 923/QĐ-UBND ngày 21/3/2023 phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. Theo đó, UBND tỉnh quy định 03 vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, gồm:
- Vùng hạn chế 1: Bao gồm các Khu vực đã từng xảy ra sự cố sụt, lún đất, biến dạng địa hình (diện tích 86,62 km2); Khu vực có biên mặn, có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên và khu vực liền kề (266,38km2); Khu vực có bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng và bảo vệ môi trường và khu vực liền kề (431,76km2); Khu vực có nghĩa trang tập trung (7,39km2).
Các biện pháp hạn chế khai thác trong Vùng hạn chế 1 quy định như sau: Đối với các khu vực thuộc Vùng hạn chế 1 thì dừng toàn bộ mọi hoạt động khai thác nước dưới đất hiện có (nếu có) và thực hiện xử lý, trám lấp giếng theo quy định. Đối với các khu vực liền kề (quy định tại Khoản 3, Điều 6, Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ) thì không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới và thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác đối với các công trình hiện có.
- Vùng hạn chế 3: Có tổng diện tích hạn chế là 558,26km2, thuộc 20 huyện, thị xã, thành phố.
Các biện pháp hạn chế khai thác trong Vùng hạn chế 3 quy định như sau: không cấp phép thăm dò, khai thác để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới. Đối với công trình không có giấy phép thì dừng khai thác và thực hiện việc xử lý, trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp công trình khai thác để cấp nước cho mục đích sinh hoạt, cấp nước phục vụ phòng, chống thiên tai thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép thì được cấp giấy phép nếu đủ điều kiện để được cấp giấy phép khai thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, sau khi chấp hành các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Đối với công trình đã có giấy phép thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và tiếp tục được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu đủ điều kiện được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Vùng hạn chế hỗn hợp: Có tổng diện tích hạn chế là 114,44km2. Việc áp dụng các biện pháp hạn chế đối với Vùng hạn chế hỗn hợp được quyết định trên cơ sở các biện pháp hạn chế khai thác tương ứng với từng Vùng hạn chế 1 và 3, theo thứ tự từ Vùng hạn chế 1 đến Vùng hạn chế 3.
UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng và phối hợp đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh; thông báo đến UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh nơi có vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Tổ chức điều tra, thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin, số liệu và lập danh sách các công trình khai thác hiện có thuộc các vùng, khu vực hạn chế đã được công bố; lập Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ. Định kỳ năm (05) năm một lần hoặc trong những trường hợp cần thiết, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc rà soát, đề xuất UBND tỉnh quyết định việc điều chỉnh, bổ sung vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế.