(Thanhhoa.dcs.vn): Ngày 24/3/2023 Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

1.  Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 192/2019/NQ- HĐND ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.

Sửa đổi, bổ sung đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 1 như sau: "Các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khác và đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định để tích tụ, tập trung đất đai, phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và nuôi trồng thủy sản) quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao hoặc theo hướng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa".

Về trình tự xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ, thực hiện theo 07 bước: (1) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện chính sách đăng ký kế hoạch khối lượng và dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ năm sau gửi UBND cấp xã trước ngày 30/6 năm trước năm kế hoạch; UBND cấp xã tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện trước ngày 15/7 năm trước năm kế hoạch; (2) UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch khối lượng và dự toán kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trước ngày 30/7 năm trước năm kế hoạch; (3) Trước ngày 30/8 năm trước năm kế hoạch, Sở Tài chính có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, dự kiến tổng dự toán ngân sách tỉnh để thực hiện chính sách cho năm kế hoạch; (4) Trên cơ sở kế hoạch khối lượng và dự toán kinh phí của UBND cấp huyện và dự kiến tổng dự toán ngân sách tỉnh để thực hiện chính sách cho năm kế hoạch của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng kế hoạch về khối lượng và dự toán chi tiết thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Tài chính trước ngày 30/9 năm trước năm kế hoạch; (5)Trên cơ sở kế hoạch về khối lượng và dự toán kinh phí của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính chủ trì tổng hợp vào dự toán ngân sách tỉnh hằng năm, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách; (6) Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương hằng năm (trong đó có phân bổ dự toán chi tiết cho các chính sách), UBND ban hành Quyết định về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bô ngân sách địa phương hằng năm (trong đó, có dự toán chi tiết cho các chính sách); (7) Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bô ngân sách địa phương hàng năm (trong đó có dự toán chi tiết cho các chính sách), Sở Tài chính thông báo bổ sung ngân sách cho ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.

Về trình tự thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ thực hiện theo 05 bước: (1) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, tổng hợp danh sách và hồ sơ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nêu rõ yêu cầu bổ sung hoặc lý do trả lại hồ sơ; (2) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện giao phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế đối với UBND thị xã, thành phố) chủ trì phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã nơi có đối tượng đề nghị thụ hưởng chính sách và các đơn vị có liên quan, thực hiện thẩm định hồ sơ; báo cáo kết quả thẩm định sau 03 ngày làm việc; trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản thông báo cho UBND cấp xã và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được biết trong đó nêu rõ lý do; (3) Ngay sau khi có kết quả thẩm định đủ điều kiện được hỗ trợ, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế đối với UBND thị xã, thành phố) phối hợp với UBND cấp xã nơi có đối tượng đề nghị thụ hưởng chính sách thực hiện việc niêm yết công khai kết quả thấm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách tại hội trường Nhà văn hóa thôn và trụ sở của UBND cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc; (4) Sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai mà không có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 02 ngày làm việc phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế đối với UBND thị xã, thành phố) báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ; trường hợp sau thời gian niêm yết công khai mà có ý kiến khác về nội dung thẩm định và danh sách tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được hưởng chính sách, trong thời hạn 02 ngày làm việc phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế đối với UBND thị xã, thành phố) phối hợp với các phòng, ban, đơn vị liên quan kiểm tra, thẩm định lại hồ sơ báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ; trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do; (5) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế đối với UBND thị xã, thành phố), Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định hỗ trợ; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định hỗ trợ, phòng Tài chính - Kế hoạch thông báo bổ sung ngân sách cho UBND cấp xã; trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung ngân sách, UBND cấp xã thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng chính sách.

Các nội dung khác giữ nguyên theo Nghị quyết số 192/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/4/2023.

 2. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2021/NQ- HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ mua thiết bị giám sát hành trình và phí thuê bao dịch vụ thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá có chiều dài từ 15m trở lên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 1:

 - Về đối tượng hỗ trợ là tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ họp tác), hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên đăng ký tại tỉnh Thanh Hóa.

-Về điều kiện hỗ trợ: Là tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên có các loại giấy tờ còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá. Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá phải là thiết bị có chức năng đáp ứng các quy định, tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; đã được kích hoạt, kết nối, đồng bộ với phần mềm hệ thống giám sát tàu cá lắp đặt tại Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá Trung ương trước ngày 31 tháng 12 năm 2024 (thay thế cho quy định cũ là thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá phải là thiết bị mới 100%).

3. Điều chỉnh một số chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) (được ban hành tại Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh) như sau:

(1) Hỗ trợ quảng bá, tuyên truyền, xây dựng thương hiệu; chi phí thiết kế, mua bao bì, nhãn mác hàng hóa cho các sản phẩm OCOP: Đối tượng hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình sản xuất có đăng ký kinh doanh; có sản phẩm OCOP đạt 3 sao trở lên và đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017, Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ; được hỗ trợ một lần với mức 75 triệu đồng/sản phẩm để hỗ trợ quảng bá, tuyên truyền, thiết kế mẫu mã, mua bao bì, nhãn mác hàng hóa, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm.

(2) Hỗ trợ cho sản phẩm đạt chuẩn OCOP: Đối tượng hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình sản xuất có đăng ký kinh doanh; có sản phẩm OCOP được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhận sản phẩm OCOP 5 sao, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận sản phẩm OCOP 4 sao, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận sản phẩm OCOP 3 sao; được hỗ trợ 01 lần với mức 20 triệu đồng/sản phẩm OCOP 3 sao, 40 triệu đồng/sản phẩm OCOP 4 sao, 80 triệu đồng/sản phẩm OCOP 5 sao.

Thời điểm nhận hỗ trợ là sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhận sản phẩm OCOP 5 sao, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận sản phẩm OCOP 4 sao, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận sản phẩm OCOP 3 sao.

4. Điều chỉnh một số chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới (được ban hành tại Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh) như sau:

(1) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng để thực hiện hoàn thành đạt chuẩn và tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao về giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa: Đối tượng hỗ trợ là các xã nằm trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, giai đoạn 2022-2025 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; có các tiêu chí về giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao; được hỗ trợ kinh phí tương đương 1.000 tấn xi măng/xã. Thời điểm nhận hỗ trợ sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao kinh phí hỗ trợ xi măng.

(2) Hỗ trợ cho huyện đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao: Đối tượng hỗ trợ là các huyện nằm trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao, giai đoạn 2022-2025, được Thủ tướng Chính phủ Quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao; được hỗ trợ 01 lần, với mức 5 tỷ đồng/huyện đạt chuẩn nông thôn mới và 10 tỷ đồng/huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Thời điểm nhận hỗ trợ sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao kinh phí hỗ trợ.

(3) Hỗ trợ cho các xã, thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu: Đối tượng hỗ trợ là các xã trên địa bàn tỉnh thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu; các thôn (bản) thực hiện xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, giai đoạn 2022-2025. Điều kiện hỗ trợ: Các thôn, bản (thuộc xã miền núi chưa đạt chuẩn nông thôn mới) và các xã trên địa bàn tỉnh được cấp thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; các xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; các xã, thôn (bản) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Mức hỗ trợ: 500 triệu đồng/xã đạt chuẩn nông thôn mới; 800 triệu đồng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 1 tỷ đồng/xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; 100 triệu đồng/thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới; 100 triệu đồng/ thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Thời điểm nhận hỗ trợ sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao kinh phí hỗ trợ.

(Lê Đức Hùng - Văn phòng Tỉnh uỷ Thanh Hoá)